ILI_20140619.med

Đồ thị trên được xây dựng dựa trên các báo cáo hàng ngày về tổng số ca bệnh và tổng số ca ILI được gửi về từ 33 phòng khám tư nhân tại thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 8/2009 đến nay. %ILI chính là tỉ lệ bệnh nhân đến phòng khám có những biểu hiện giống với định nghĩa ILI. Giá trị trung vị của %ILI của mỗi phòng khám (tính được từ tất cả báo cáo mà phòng khám đó đã gửi về) được dùng làm giá trị cơ sở để tính độ lệch %ILI mỗi ngày cho phòng khám đó:

Độ lệch %ILI trong ngày = %ILI trong ngày – %ILI cơ sở

Đồ thị trên thể hiện độ lệch %ILI trung bình (của 33 phòng khám) theo từng ngày. Đồ thị được làm mượt bằng phương pháp tính “trung bình trượt” theo tuần.

Trước đây, giá trị %ILI cơ sở của mỗi phòng khám được tính bằng cách lấy trung bình các giá trị %ILI nằm trong khoảng tam phân vị thấp nhất của phòng khám đó. Đây là phương pháp thường được dùng trong nghiên cứu ILI ở các nước ôn đới, nơi thường có những khoảng thời gian mà tỉ lệ ILI xuống rất thấp. Đối với các nước nhiệt đới, có thể đây không phải là phương pháp tốt nhất để biểu diễn dữ liệu ILI. Để tiện so sánh, một đồ thị ILI được xây dựng bằng phương pháp cũ được đính kèm dưới đây.

ILI_20140619

Biểu đồ trên được xây dựng dựa trên các báo cáo hàng ngày về tổng số ca bệnh và tổng số ca ILI được gửi về từ 33 phòng khám tư nhân tại thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 8/2009 đến nay. %ILI chính là tỉ lệ bệnh nhân đến phòng khám có những biểu hiện giống với định nghĩa ILI. Với mỗi phòng khám riêng biệt, bằng cách sắp xếp %ILI của tất cả các ngày mà phòng khám đó đã báo cáo theo dãy tăng dần, sau đó lấy trung bình tất cả các giá trị %ILI nằm trong khoảng tam phân vị thấp nhất, ta thu được giá trị cơ sở. Độ lêch cơ sở của mỗi ngày chính là độ lệch từ %ILI được phòng khám báo cáo trong ngày đó so với giá trị cơ sở. Mỗi điểm trên đồ thị thể hiện giá trị trung bình cộng (theo từng ngày) của độ lệch cơ sở của 33 phòng khám được chọn. Đồ thị được làm mượt bằng phương pháp tính “trung bình trượt” theo tuần.